Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư bản chuẩn mới nhất

 Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là điều không thể thiếu khi bạn muốn thuê căn hộ chung cư, đây là những điều khoản, thỏa thuận bằng văn bản và là điều kiện pháp lý của 2 bên khi thuê căn hộ. Đảm bảo quá trình thuê căn hộ được thuận lợi nhất. Thuecanho123 xin cung cấp cho bạn những mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư bản chuẩn mới nhất.

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư rất quan trọng trong việc thuê căn hộ chung cư, việc có hợp đồng sẽ đảm bảo cho bạn được pháp luật bảo vệ và can thiệp kịp thời khi một trong 2 bên có ý định phá vở những điều khoản đã thõa thuận giữa hai bên. 

Tuy nhiên không phải ai cũng biết trong hợp đồng thuê căn hộ chung cư cần có những gì và cần lưu ý những gì lập hợp đồng khi thuê căn hộ chung cư.

Những lưu ý trong hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Tùy theo mỗi căn hộ và người cho thuê căn hộ mà mỗi căn hộ sẽ có những hợp có những điều khoản khác nhau. Tuy nhiên đa số trong đó đều là những thỏa thuận giữa hai bên thuê căn hộ và có được sự thống nhất của hai bên. Việc xác lập một hợp đồng đầy đủ và minh bạch sẽ giúp bảo vệ những quyền lợi của bạn một cách tốt nhất.

Những điều khoản, thỏa thuận mà bạn cần phải chú ý nhất trong một bản hợp đồng thuê căn hộ chung cư:

Tiền thuê căn hộ

Hãy xác định số tiền mà bạn cần phải trả cho chủ căn hộ là bao nhiêu, và bạn phải trả số tiền này theo tháng, theo quý. Thỏa thuận và thống nhất về số tiền thuê căn hộ và ghi rõ nó trong hợp đồng để tránh những điều không mong muốn xảy ra sau này và đảm bảo tính minh bạch khi thuê căn hộ.

Tiền cọc căn hộ

Khi thuê căn hộ hay thuê phòng trọ, thuê mặt bằng,... đều phải có tiền cọc, tuy nhiên sẽ tùy vào người chủ căn hộ đó mà sẽ có mức tiền cọc khác nhau và thời gian được hoàn trả cọc khác nhau.

Hãy xác định chính xác số tiền cọc và thời gian được hoàn trả tiền cọc và thỏa thuận với chính chủ căn hộ để có được sự thống nhất giữa hai bên về khoàn tiền này.

Làm việc với chủ căn hộ

Hãy nhớ rằng, khi bạn thuê căn hộ chỉ thỏa thuận và ký hợp đồng thuê căn hộ với chủ căn hộ, không ký với bất kỳ ai khác, hãy xác định rõ những tài liệu pháp lý quyền sở hữu căn hộ của người mà bạn sắp ký hợp đồng thuê căn hộ.

Thời hạn hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng là một điều mà bạn không nên bỏ qua, đây là điều quyết định bạn sẽ thuê căn hộ này lâu hay ngắn. Nếu bạn chỉ có nhu cầu thuê căn hộ 1 tháng những trong hợp đồng thời hạn tới 1 năm, điều này sẽ không đúng và bạn nên thỏa thuận lại điều này với chủ cho thuê căn hộ.

Khi bạn đang thuê căn hộ và ký hợp đồng thuê 1 năm tuy nhiên bạn lại có việc và không thể thuê căn hộ nữa, việc bạn muốn kết thức sớm thời hạn của hợp đồng thì có cần phải bồi thường những gì. Và nếu chấm dứt hợp đồng thì cần phải báo trước với chủ căn hộ cho thuê căn hộ trước bao lâu. Hãy xác định rõ điều này và thỏa thuận với chủ căn hộ.

Những điều khoản về việc thanh lý hợp đồng

Trong mỗi hợp đồng đều có những điều khoản mà bạn cần phải tuân theo và chủ căn hộ cũng vậy, nếu vi phạm những điều khoản trong đó thì sẽ phải thanh lý hợp đồng, bạn cần xác định rõ những điều khoản đó và sau khi thanh lý hợp đồng thì người vi phạm hợp đồng cần phải bồi thường những gì.

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư bản chuẩn mới nhất

Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư bản chuẩn mới nhất, bạn có thể tham khảo hợp đồng và những điều khoản hợp đồng để tự tạo cho mình hợp đồng khi thuê căn hộ để có thể nhanh chóng thuê căn hộ chung cư tốt nhất cho minh

Mẫu 1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số:…../HĐTCH-2020

– Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2005,

– Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan,

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên,

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2020, tại địa chỉ số số ………, Tp. Hồ Chí Minh, chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên A):

– Ông (bà):……………………………………Ngày sinh: ……………………….

– CMND (hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân) số:………………………….

Cấp ngày ……/……/……… Nơi cấp: ……………………………………………

– Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………...

– Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………

– Điện thoại:………………………………………………………………………..

– Email:……………………………………………………………………………..

Và BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên B):

– Ông (bà):……………………………………Ngày sinh: ……………………….

– CMND (hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân) số:…………………..……..

Cấp ngày ……/……/……… Nơi cấp: ……………………………………………

– Hộ khẩu thường trú:……...………………………………………………………

– Địa chỉ liên hệ: ………………..………………………………………………….

– Điện thoại: ………………..………………………………………………………

– Email: ………………………………….…………………………………………

(Được gọi là Bên khi nói đến một bên và được gọi là Các Bên khi nói chung cả hai bên).

Xét rằng:

– Bên B sau khi đã tìm hiểu và hiểu rõ các vấn đề liên quan đến Dự án, mong muốn ký kết Hợp đồng thuê căn hộ với Bên A để đảm bảo việc ký kết và thực hiện Hợp đồng thuê căn hộ thuộc Dự án.

– Các Bên thống nhất thực hiện Hợp Đồng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.

Theo đó, sau khi đã đàm phán và thỏa thuận, Các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê căn hộ tại Dự án (sau đây được gọi tắt là “Hợp Đồng”), với nội dung và các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A cho Bên B thuê……………………………………………………….....................

Tại…………………………………………………………………………………...............

Để sử dụng vào mục đích: ……………………..…………………………………...........

1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo …………………………….., cụ thể như sau:

a) Địa chỉ căn hộ: …………………………………………………………………...

b) Căn hộ số: ………………………………………………………………………...

c) Số tầng nhà chung cư: .…………………………………………………………. .

d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: …………… m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ là: ………. m2 (sử dụng chung là: ……… m2; sử dụng riêng là: ………. m2).

e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: ……………………………….……………………………………

f) Nguồn gốc sở hữu: ………………………………………………………………………………………

g) Những hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có):………………………………..…………………

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………………… đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ……………………………………………………..................……………………).

Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức:

………………………………………………………………………………………

2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê nhà vào ngày …………. hàng tháng.

ĐIỀU 3: THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ NHÀ Ở

3.1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ……….. tháng ………. năm ………….

3.2. Thời hạn cho thuê nhà ở là ………. năm (……… tháng), kể từ ngày ………… tháng ……….. năm ………… đến ngày ……. tháng …… năm …………

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết;

b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra (nếu có);

c) Yêu cầu bên B thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Bảo trì, cải tạo căn hộ;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Không trả tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng căn hộ không đúng mục đích như đã thoả thuận;

– Cố ý làm hư hỏng căn hộ cho thuê;

– Sửa chữa, cải tạo, đổi căn hộ đang thuê hoặc cho người khác thuê lại căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A căn hộ;

– Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

f) Yêu cầu bên B trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này;

g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận (nhưng không được trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội): ………………………………………………………………………………………

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

a) Giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên B đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Thông báo cho bên B biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê;

d) Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

e) Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Hướng dẫn, đề nghị bên B thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu;

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại mục g khoản 4.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận ………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Quyền của bên B:

a) Nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ;

c) Yêu cầu bên A trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Được đổi căn hộ đang thuê với người khác hoặc cho thuê lại (nếu có thỏa thuận);

e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu căn hộ;

f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa căn hộ khi căn hộ có hư hỏng nặng;

– Tăng giá cho thuê căn hộ bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên B biết trước theo thoả thuận;

– Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

 g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;

b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ trường hợp được bên A đồng ý;

e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

f) Giao lại căn hộ và thanh toán đủ cho bên A số tiền thuê căn hộ còn thiếu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nêu tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hai bên

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ

6.1. Trường hợp bên A chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

6.2. Trường hợp bên A chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu mới căn hộ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

6.3. Khi bên B chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì người đã cùng ở với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê căn hộ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ

Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:

7.1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng.

7.2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

7.3. Căn hộ cho thuê không còn;

7.4. Căn hộ cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.5. Bên B chết mà không có người đang cùng sinh sống;

7.6. Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa); cam kết căn hộ đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.

8.2. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về căn hộ thuê.

8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

8.4. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

8.5. Các cam kết khác (phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội): ………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… 

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng …….. năm …………

10.2. Hợp đồng này được lập thành …..bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …. bản, …. bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và …. bản lưu tại cơ quan thuế

 

    BÊN CHO THUÊ                                                                     BÊN THUÊ

(Ký và ghi rõ họ và tên)                                                       (Ký và ghi rõ họ và tên)

 

Tải mẫu 1: Tải hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư mẫu 1 (Tại đây)

Xem thêm một số căn hộ cho thuê tại: https://thuecanho123.com/

Mẫu 2: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

Chúng tôi gồm có:

Bên cho thuê (sau đây gọi là bên A) (1):

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

Bên thuê (sau đây gọi là bên B) (1):

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê căn hộ nhà chung cư với các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: CĂN HỘ THUÊ

Căn hộ thuộc quyền sở hữu của bên A theo .................................................... (5), cụ thể như sau:

- Địa chỉ: ............................................................................................................................

- Căn hộ số: ........................................... tầng ...................................................................

- Tổng diện tích sử dụng: ...................................................................................................

- Diện tích xây dựng: .........................................................................................................

- Kết cấu nhà: ....................................................................................................................

- Số tầng nhà chung cư: .............................. tầng

Căn hộ nêu trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau:

- Thửa đất số: ....................................................................................................................

- Tờ bản đồ số: ..................................................................................................................

- Địa chỉ thửa đất: ..............................................................................................................

- Diện tích: ..................................... m2 (bằng chữ: ..........................................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ..................................... m2

+ Sử dụng chung: .................................... m2

- Mục đích sử dụng: ..........................................................................................................

- Thời hạn sử dụng: ...........................................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng: ........................................................................................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ...............................................................

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là ...............................................,

kể từ ngày ..../...../.......

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục đích thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ...............................................

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ........................... đồng(bằng chữ:..........................................................................................đồng Việt Nam)

Phương thức thanh toán: .............................................................................................Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:- Giao căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho bên B vào thời điểm: ......................................................;

- Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ thuê trong thời hạn thuê;

- Bảo dưỡng, sửa chữa căn hộ theo định kỳ hoặc theo thoả thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên B thì phải bồi thường.

Bên A có các quyền sau đây:- Nhận đủ tiền thuê căn hộ, theo phương thức đã thoả thuận;

- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

+ Không trả tiền thuê căn hộ liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Sử dụng căn hộ không đúng mục đích thuê;

+ Làm căn hộ hư hỏng nghiêm trọng;

+ Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

+ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

- Cải tạo, nâng cấp căn hộ cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B;

- Được lấy lại căn hộ khi hết hạn Hợp đồng thuê.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:- Sử dụng căn hộ đúng mục đích đã thoả thuận;

- Trả đủ tiền thuê căn hộ, theo phương thức đã thoả thuận;

- Giữ gìn căn hộ, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

- Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;

- Trả căn hộ cho bên A sau khi hết hạn Hợp đồng thuê.

Bên B có các quyền sau đây:- Nhận căn hộ thuê theo đúng thoả thuận;

- Được cho thuê lại căn hộ đang thuê, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

- Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên A, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu căn hộ;

- Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà căn hộ vẫn dùng để cho thuê;

- Yêu cầu bên A sửa chữa căn hộ đang cho thuê trong trường hợp căn hộ bị hư hỏng nặng;

- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê căn hộ nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

+ Không sửa chữa căn hộ khi chất lượng căn hộ giảm sút nghiêm trọng;

+ Tăng giá thuê căn hộ bất hợp lý;

+ Quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM NỘP LỆ PHÍ

Lệ phí liên quan đến việc thuê căn hộ theo Hợp đồng này do bên ................... chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Bên A cam đoan

1.1. Những thông tin về nhân thân, về căn hộ đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Căn hộ không có tranh chấp;b) Căn hộ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;1.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Bên B cam đoan

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về căn hộ nêu tại Điều 1 cua Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU ....... (10)

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

ĐIỀU ....... ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày.........tháng...........năm.........(bằng chữ ..................................................................) tại .........................................................................(12), tôi ..............................................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ..............., tỉnh/thành phố ..................................

CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng thuê căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là ........................................................... và bên B là ...........................................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- ...................................................................................................................................................(13)

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........ trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

 

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Tải mẫu 2: Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư mẫu 2 - Tại đây

Hy vọng với những chia sẻ trên bạn cho thể có thể xác lập được hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư tốt nhất và đạt được những thỏa thuận giữa 2 bên để có thể thuê căn hộ tốt nhất.

Có thể bạn quan tâm